Researchers and Staff

Nguyễn Phước Báo Đàn

Modified: Saturday, January 29, 2011

1. Sơ lược tiểu sử

Năm sinh: 1975.

Quê quán: Huế.

Dân tộc: Kinh.

Nghiên cứu viên - Phân viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam tại Huế.

Học vị: Cử nhân             Năm: 1999

2. Quá trình công tác

Công tác tại Viện từ năm 1999.

3. Hoạt động nghiên cứu khoa học

3.1. Đề tài khoa học

- Tổng mục lục các công trình nghiên cứu văn hoá nghệ thuật miền Trung, Nguyễn Thị Tuyết Nga chủ trì, Huế: Đề tài NCKH cấp Viện, Viện Văn hoá - Thông tin, Phân viện Nghiên cứu Văn hoá - Thông tin tại Huế, (tham gia), 2000.

- Cơ cấu tổ chức làng Việt ở Bắc miền Trung qua khảo sát một số trường hợp ở Thừa Thiên Huế, Trần Đình Hằng chủ trì, Huế: Đề tài NCKH cấp Viện, Viện Văn hoá - Thông tin, Phân viện Nghiên cứu Văn hoá - Thông tin tại Huế, (tham gia), 2004.

- Văn hoá làng các dân tộc thiểu số tỉnh Quảng Nam, Nguyễn Hữu Thông chủ trì, đề tài NCKH&CN cấp tỉnh - Sở Khoa học và Công Nghệ tỉnh Quảng Nam (2004-2005) (tham gia).

- Hương ước vùng Bình Trị Thiên và vai trò của nó trong phong trào xây dựng đời sống văn hoá mới hiện nay, Nguyễn Hữu Thông chủ trì, đề tài NCKH cấp Bộ (2004 - 2006) (tham gia).

3.2.  Các công trình đã công bố

a. Sách

- Tín ngưỡng thờ Mẫu ở miền Trung Việt Nam (viết chung), Huế: Nxb. Thuận Hoá, 2000.

- Văn hoá Quảng Nam - những giá trị đặc trưng (viết chung), Tuyển tập, Sở Văn hoá - Thông tin Quảng Nam xuất bản, 2001.

- Champa -  Tổng mục lục các công trình nghiên cứu (tham gia biên soạn), Huế: Phân viện Nghiên cứu Văn hoá - Thông tin tại Huế xuất bản, 2002.

Di sản văn hoá nhà vườn xứ Huế và vấn đề bảo tồn (viết chung), Tuyển tập, Phân viện Nghiên cứu Văn hoá - Nghệ thuật tại Huế, Sở Văn hoá - Thông tin Thừa Thiên Huế - Văn phòng Festival Huế xuất bản, 2002.

- Làng Di sản Phước Tích (viết chung), Tuyển tập, Huế: Hội Kiến trúc sư Việt Nam - Sở Văn hoá Thông tin Thừa Thiên Huế - Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền xuất bản, 2004.

- Tiếp cận văn hoá nghệ thuật miền Trung (viết chung), 02 tập, Huế: Phân viện Nghiên cứu Văn hoá - Thông tin xuất bản, 2004.

- Katu - Kẻ sống đầu ngọn nước (viết chung), Nguyễn Hữu Thông chủ biên, Huế: Nxb. Thuận Hoá, 2004.

Tìm hiểu con người miền núi Quảng Nam (viết chung), Tuyển tập, GS. Đặng Nghiêm Vạn chủ biên, Quảng Nam: Ban Dân tộc & Miền núi Quảng Nam xuất bản, 2005.

- Văn hoá làng miền núi Trung Bộ - giá trị truyền thống và những bước chuyển lịch sử (Dẫn liệu từ miền núi Quảng Nam) (viết chung), Nguyễn Hữu Thông chủ biên, Huế: Nxb. Thuận Hoá, 2005.

- Hải Cát - Đất và Người (viết chung), Nguyễn Hữu Thông và nhóm nghiên cứu, biên soạn, Huế: Nxb. Thuận Hoá, 2006.

- Văn hoá Việt Nam - Tổng mục lục các công trình nghiên cứu (Tập I: Những vấn đề chung) (tham gia biên soạn), (PGS.TS. Nguyễn Chí Bền - Nguyễn Hữu Thông chủ biên), Huế: Nxb. Thuận Hoá, 2006.

- Mạch sống của hương ước trong làng Việt Trung bộ (dẫn liệu từ làng xã ở các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế) (tham gia thực hiện), (Nguyễn Hữu Thông chủ biên), Huế: Nxb. Thuận Hoá, 2007.

- Hoa trên núi đá: bức tranh các dân tộc thiểu số tỉnh Quảng Bình (viết chung),(Nguyễn Hữu Thông - Nguyễn Khắc Thái chủ biên), Hà Nội: Nxb. Thống Kê, 2007.

- Người Tà Ôi ở A Lưới - Thừa Thiên Huế (viết chung), (Hoàng Sơn chủ biên), Hà Nội: Nxb. Văn hoá Dân tộc, 2007.

- Văn hoá Việt Nam - Tổng mục lục các công trình nghiên cứu (Tập 2: Văn hóa vật thể) (tham gia biên soạn), (PGS.TS. Nguyễn Chí Bền - Nguyễn Hữu Thông chủ biên), Huế: Nxb. Thuận Hoá, 2008.

- Nhận thức về miền Trung Việt Nam: hành trình 10 năm tiếp cận (viết chung), Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam-Phân viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam tại Huế - Huế, Nxb. Thuận Hóa, 2009.

- Từ kẻ Đôộc đến Phước Tích-chân dung ngôi làng gốm cổ bên dòng Ô Lâu, (viết chung), Nguyễn Hữu Thông (chủ biên),Huế: Nxb. Thuận Hóa, 2011.

b. Bài báo trên các tạp chí khoa học chuyên ngành

- Tục thờ cá voi: một biểu hiện đặc thù của văn hoá biển miền Trung Việt Nam, trong tạp chí Thông tin Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học Công Nghệ & Môi trường Thừa Thiên Huế, số 1 (27), 2000.

- Nhà gươl của người Cơ Tu trong đời sống văn hoá cổ truyền và đương đại (viết chung với Nguyễn Hữu Thông), trong tạp chí Thông tin Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Thừa Thiên Huế, số 3 (29), 2000.

- Tết ở Huế và những sản phẩm thủ công truyền thống (viết chung với Hoàng Bảo), trong tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, số 1 (199), 2001.

Dấu ấn đèo Ngang trong tín ngưỡng thờ Thánh Mẫu Liễu Hạnh ở miền Trung Việt Nam, trong tạp chí Nghiên cứu Tôn giáo, số 04, 2001.

- Gươl - nét văn hoá đặc trưng của tộc người Cơ Tu và vấn đề phát triển du lịch ở tỉnh Quảng Nam, trong Thông báo Khoa học, Viện Nghiên cứu Văn hoá Nghệ thuật, số 03 - 07, 2001.

- Tĩnh Man Trường Lũy và những cuộc nổi dậy của Thạch Bích Man dưới triều Nguyễn (viết chung), trong tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 04 (317), tháng 7-8, 2001.

- Vùng đất Quảng Nam và con đường thiên lý xưa (viết chung), trong tạp chí Xưa & Nay, số 98(146), 2001.

- Vùng đất Quảng Nam và con đường thiên lý xưa (viết chung), trong tạp chí Văn hoá Quảng Nam, số 30 (tháng 11-12), 2001.

- Thành cổ Hoá Châu (viết chung với Hoàng Bảo, Lê Chí Xuân Minh, trong Nghiên cứu Huế, tập 4, 2002.

- Di tích thành Lồi (viết chung với Tôn Nữ Khánh Trang), trong Nghiên cứu Huế, tập 4,  2002.

- Đường thiên lý nước Đại Nam trên đất Quảng Bình (thế kỷ XIX) (viết chung), trong tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 05 (330), 2003.

Ngôi nhà cộng đồng khu vực Trường Sơn - Tây Nguyên - dấu ấn tâm linh và giá trị nghệ thuật, trong tạp chí Di sản văn hoá, số 4 -2003.

- Phương tiện cư trú của cư dân thuỷ diện sông Hương (hình dáng và kết cấu) (viết chung với Hoàng Bảo), trong tạp chí Dân tộc học, số 3, 2003.

Oversights in the transformation of economic structure the case of Phuoc Tich village, trong Vietnam Social Sciences, số 6 (104), 2004.

- Làng gốm Phước Tích: sự tồn tại trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế, Tham luận Hội nghị Việt Nam học lần II, thành phố Hồ Chí Minh: Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn quốc gia - Đại học Quốc gia, Hà Nội, 14-16/7/2004.

- Làng gốm Phước Tích: thực trạng và triển vọng, trong tạp chí Kiến trúc, số 05 (109), 2004.

- Phương tiện cư trú của các tộc người thiểu số miền Trung trong truyền thống và hiện đại, trong tạp chí Dân tộc học, số 04 (136), 2005.

- Làng Hải Cát: những biểu hiện trong mối quan hệ với nữ thần Thiên Y A Na, trong Thông báo Văn hoá dân gian 2004, Hà Nội: Nxb. Khoa học Xã hội, 2005.

Phuoc Tich village: survival during economic transition (Làng Phước Tích sự tồn tại trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế), tham luận Hội thảo quốc tế "[Re] Inventing Tradition Articulating Modernity in the Mekong" Region, do Đại học Chiangmai và Đại học An Giang tổ chức tại Long Xuyên - An Giang, tháng 4, 2005.

Các tộc người thiểu số Bắc miền Trung: những thách thức trong quá trình hội nhập, tham luận Hội thảo Khoa học "Văn hoá Việt Nam: những vấn đề lý luận và thực tiễn", Hà Nội: Viện Văn hoá - Thông tin, tháng 12- 2005.

- Miền núi Quảng Bình trong bối cảnh khu vực Trường Sơn - Tây Nguyên, tạp chí Thông tin Khoa học Công Nghệ - Sở Khoa học & Công nghệ tỉnh Quảng Bình, số 4/2006.

- Những điều đáng quan tâm về hiện tượng đánh đồng phong cách kiến trúc truyền thống ở miền Trung hiện nay (viết chung), trong tạp chí Kiến Trúc miền Trung & Tây Nguyên, số 3/2006.

- Thành Lồi ở Huế: Từ vị trí toạ lạc đến bối cảnh Thuận Hoá buổi đầu (những tư liệu lịch sử và điền dã), tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 10 (378)/2007.

- Từ ngôi nhà rường đến bộ rường nhà: diễn trình của một loại hình kiến trúc đặc thù, Di sản Huế, bản sắc và phát triển, Huế: Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế xuất bản, 2007.

- Con đường muối đến trục lộ xuyên Á trong diễn trình lịch sử - văn hoá Việt - Lào, Tham luận Hội thảo khoa học quốc tế Lào - Việt Nam “Văn hoá - Thông tin trong bối cảnh hội nhập và phát triển”, Vientian, ngày 31/7/2008; in lại trong Thông tin khoa học, Phân viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam tại Huế, số tháng 9/2008.

- Con đường muối, tạp chí Du lịch Việt Nam, Tổng cục Du lịch - Bộ Văn hoá thể thao và du lịch, số xuân Kỷ Sửu (ngày 23/01/2009).

- Tục thờ cá voi ở miền Trung Việt Nam - những nét tương đồng và dị biệt, Tập san Nghiên cứu Văn hóa Dân gian, Hội Liên hiệp Văn học Nghệ thuật Thừa Thiên Huế, số xuân Kỷ Sửu, 2009.

- Đà Rằng: dòng sông lịch sử và lối mở của những luồng giao lưu, Tham luận hội thảo khoa học "Nhận thức về miền Trung Việt Nam hành trình 10 năm nghiên cứu", Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam - Phân viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam tại Huế, ngày 26/7/2009; in lại trong Nghiên cứu Văn hóa miền Trung, số 3/2009 dưới nhan đề Huyết Mạch Hoa Anh.

- Di sản văn hóa cồng chiêng: vấn đề bảo tồn từ góc nhìn tảng nền truyền thống, Tham luận hội thảo khoa học quốc tế “Sự thay đổi đời sống kinh tế, xã hội và bảo tồn văn hóa cồng chiêng ở Việt Nam và khu vực Đông Nam Á”, Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Gia Lai, Pleiku, ngày 14/11/2009.

- “Cái bình” và “Chất rượu”: những vấn đề đang lưu tâm trong việc phục dựng và bảo tồn lễ hội truyền thống hiện nay, Tham luận hội thảo khoa học quốc tế "Bảo tồn và phát huy lễ hội cổ truyền trong xã hội Việt Nam đương đại (trường hợp hội Gióng"), Hà Nội: Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch - Ủy ban nhân dân thành phố Hà Hội - Ủy ban Quốc gia UNESCO tại Việt Nam, ngày 19-20/4/2010.

- Kiến trúc chùa Huế: giá trị của một di sản giữa lòng thành phố di sản, Tham luận hội thảo khoa học “Di sản văn hóa Phật giáo và vấn đề phát triển du lịch ở Huế”, Huế: Phân viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam tại Huế, ngày 7/5/2010; in lại trong Nghiên cứu Văn hóa miền Trung, số 3/2010; in lại trong tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, số 3 (80)/2010.

- Con người xứ Huế: thiên hướng tư duy và những trở lực trong việc phát triển, Tham luận hội thảo khoa học “Bảo tồn, phát huy hệ giá trị văn hóa Huế: nhận diện những trở lực trong bối cảnh đương đại”, Huế: Phân viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam tại Huế-Viện khoa học Xã hội Việt Nam-Viện Nghiên cứu Văn hóa, ngày 3/6/2010.

- Cao nguyên phía tây nhìn từ biển: lối mở sông Ba và sự nhộn nhịp của một mạng lưới trao đổi hàng hóa (viết chung), Tham luận hội thảo khoa học quốc tế “Di sản văn hóa nam trung bộ với sự pháttriển du lịch trong hội nhập quốc tế", Tuy Hòa: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch – Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên, ngày 2/4/2011.

- Con đường di sản thành cổ Trung bộ Việt Nam: Nhận diện giá trị và xác định vai trò trong phát triển du lịch (viết chung), Tham luận hội thảo khoa học quốc tế “Di sản văn hóa nam trung bộ với sự phát triển du lịch trong hội nhập quốc tế" Tuy Hòa: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Ủy ban nhân dân  tỉnh, Phú Yên, ngày 2/4/2011.

- Đa dạng hóa sản phẩm du lịch: Con đường gốm ở khu vực miền Trung Việt Nam, Tham luận hội thảo khoa học quốc tế “Di sản văn hóa nam trung bộ với sự phát triển du lịch trong hội nhập quốc tế", Tuy Hòa: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên, ngày 2/4/2011.

4. Giải thưởng

- Giải thưởng công trình xuất sắc năm 2001 cho công trình Tín ngưỡng thờ Mẫu ở miền Trung Việt Nam của Hội liên hiệp Văn học nghệ thuật Thừa Thiên Huế.

- Giải Bạc sách hay cho công trình sách Katu - Kẻ sống đầu ngọn nước của Hội xuất bản Việt Nam năm 2006. Quyết định khen thưởng só 09-2006/QĐ-HXBVN, ngày 28/05/2006.

- Giải nhất cho công trình Văn hoá làng miền núi Trung bộ Việt Nam (giá trị truyền thống và những bước chuyển lịch sử [dẫn liệu từ miền núi Quảng Nam]) của Hội Nhân học và Dân tộc học Việt Nam năm 2006.

- Giải Vàng sách hay cho công trình sách Văn hoá làng miền núi Trung bộ Việt Nam (giá trị truyền thống và những bước chuyển lịch sử [dẫn liệu từ miền núi Quảng Nam]) của Hội Xuất bản Việt Nam năm 2007. Quyết định khen thưởng số 22/2007.HXBVN năm 2007.

- Giải Nhì B cho công trình sách Mạch sống hương ước làng Việt Trung bộ (Dẫn liệu từ các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên) của Hội Văn nghệ Dân gian Việt Nam năm 2008. Giấy khen thưởng số 16/VNDG-2008, ngày 26/12/2008.

- Giải thưởng Văn học Nghệ thuật Cố đô lần IV của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, giải B cho công trình Mạch sống hương ước làng Việt Trung bộ (Dẫn liệu từ các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên), ngày 25/01/2010.

- Giải B Giải thưởng Cố đô về Khoa học & Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế lần II năm 2011 cho cụm công trình Tiếp cận Văn hóa Nghệ thuật vùng Huế và miền Trung. Quyết định khen thưởng số 1725-UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, ngày 25/08/2011.

Nguyễn Thị Tâm Hạnh

Thạc sĩ Ngôn ngữ học

Nghiên cứu viên – Phân viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam tại Huế.

detail

*Trần Đình Hằng

Phó Phân Viện Trưởng - Phân Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam tại Huế.

detail

Hoàng Thị Ái Hoa

Cử nhân

Nghiên cứu viên - Phân viện Nghiên cứu Văn hoá - Thông tin tại Huế

detail

Lê Đình Hùng

Nghiên cứu viên - Phân viện Văn hoá Nghệ thuật Việt Nam tại Huế

detail

Tôn Nữ Khánh Trang

Nghiên cứu viên - Phân viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam tại Huế

detail

Nguyễn Hữu Quyền

Cử nhân

Cán bộ hành chính tại Phân Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam tại Huế

detail

PUBLICATIONS

Introduction of publications, books and magazines annually

About website

ELECTRONIC PORTAL OF THE VIETNAM NATIONAL INSTITUTE OF CULTURE AND ARTS STUDIES
+ Governing Body: Vietnam National Institute of Culture and Arts Studies.
+ License No.348/GPSĐBS-TTDT by the Authority of Broadcasting and Electronic Information, Ministry of Information and Communication, dated July 09th, 2015
+ Editor-in-chief: Assoc. Prof. Dr. Bùi Hoài Sơn.

Address: 32 Hào Nam Street - Đống Đa District - Hà Nội.

Tel: (84-24) 38569162 - (84-24) 35111095.     Fax: (84-24) 35116415.
Email: info@vicas.org.vn
Website: http://vicas.org.vn

Acknowledge “VICAS” as the source when re-issuing information from this website.